Giá thép thế giới
Thép cây trên sàn giao dịch tương lai Thượng Hải (SHFE) giao tháng 11/2025 giảm 29 Nhân dân tệ, xuống mức 3.296 Nhân dân tệ/tấn.
Giá quặng sắt tương lai giảm do sự thận trọng về thuế quan của Mỹ và cam kết cắt giảm sản lượng thép thô của Trung Quốc trong năm nay đã làm lu mờ triển vọng nhu cầu.
Hợp đồng quặng sắt giao tháng 5 được giao dịch nhiều nhất trên sàn giao dịch hàng hóa Đại Liên (DCE) của Trung Quốc giảm 0,71% ở mức 769 Nhân dân tệ/tấn (105,92 USD/tấn).
Giá quặng sắt chuẩn tháng 4 trên sàn giao dịch Singapore đã giảm xuống dưới mức tâm lý quan trọng là 100 USD xuống còn 99,8 USD/tấn.

Giá đã thu hẹp mức tăng trước đó khi các nhà đầu tư, hy vọng sẽ thấy nhiều biện pháp hỗ trợ hơn từ Bắc Kinh sau dữ liệu lạm phát đáng thất vọng mới nhất, đã bình tĩnh lại.
Chỉ số giá tiêu dùng của Trung Quốc trong tháng 2 đã không đạt kỳ vọng và giảm với tốc độ mạnh nhất trong 13 tháng, làm dấy lên hy vọng về nhiều biện pháp kích thích hơn từ Trung Quốc để đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế hàng năm trong năm nay.
Tuy nhiên, mức thuế 25% sắp tới đối với tất cả thép nhập khẩu vào Mỹ đã làm lu mờ triển vọng nhu cầu và gây sức ép lên tâm lý.
Lượng quặng sắt nhập khẩu của Trung Quốc trong tháng 1 - 2 bị ảnh hưởng bởi tình trạng gián đoạn liên quan đến thời tiết tại Úc.
Sự thận trọng ngày càng tăng khi Trung Quốc sẽ công bố các biện pháp cụ thể trong những tuần tới sau khi cam kết tiếp tục cắt giảm sản lượng thép thô trong năm nay để giải quyết tình trạng dư thừa công suất đang hoành hành trong ngành cũng gây áp lực lên giá quặng sắt.
Việc giảm sản lượng thép sẽ dẫn đến mức tiêu thụ nguyên liệu đầu vào thấp hơn, bao gồm cả quặng sắt. Các thành phần sản xuất thép khác trên DCE đã giảm, với than cốc lần lượt giảm 1,35% và 1,97%.
Hầu hết các chuẩn mực thép trên sàn giao dịch tương lai Thượng Hải đều giảm. Thép cây giảm 1,35%, thép cuộn cán nóng giảm 0,89%, thép dây giảm 1,41% trong khi thép không gỉ tăng 0,45%.
Giá thép trong nước
Trong nước, giá thép xây dựng tại các doanh nghiệp vẫn bình ổn. Cụ thể, giá thép CB240 của Hòa Phát ghi nhận 13.480đ/kg, trong khi thép CB300 ở mức 13.580đ/kg. Ở các doanh nghiệp khác, giá thép CB240 dao động khoảng 13.360 – 13.800đ/kg, trong khi thép D10 CB300 khoảng 13.560 – 13.850 đồng/kg.

Khu vực miền Bắc: Thép Việt Đức, thép cuộn CB240 ở mức 13.640 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.840 đồng/kg. Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 ở mức 13.690 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 13.840 đồng/kg. Thép VAS: Thép cuộn CB240 giữ ở mức 13.600 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 là 13.700 đồng/kg.
Thép Việt Ý: Thép cuộn CB240 giá 13.640 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.740 đồng/kg. Thép Việt Sing: Thép cuộn CB240 có giá 13.600 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 là 13.800 đồng/kg.
Khu vực miền Trung: Thép Việt Đức, thép cuộn CB240 có giá 13.940 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 là 14.340 đồng/kg. Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 ở mức 13.690 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 13.840 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240 giá 13.910 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 13.960 đồng/kg.
Khu vực miền Nam: Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 ở mức 13.690 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 giữ giá 13.840 đồng/kg. Thép VAS: Thép cuộn CB240 giá 13.700 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 là 13.800 đồng/kg. Thép TungHo: Thép cuộn CB240 có giá 13.600 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 là 13.850 đồng/kg./.